TTS CERTVIETNAM

Halal & an toàn thực phẩm

Chứng nhận Halal là gì? Điều kiện, quy trình và yêu cầu theo thị trường

Chứng nhận Halal xác nhận sản phẩm đáp ứng yêu cầu về nguyên liệu và quy trình theo luật Hồi giáo. Bài viết giải thích điều kiện, quy trình chứng nhận, tiêu chuẩn Halal tại Việt Nam và yêu cầu của các thị trường nhập khẩu chính.

Chứng nhận Halal là sự xác nhận của một tổ chức chứng nhận rằng sản phẩm đáp ứng các yêu cầu về nguyên liệu và quy trình sản xuất theo luật Hồi giáo. Với doanh nghiệp Việt Nam, đây thường là điều kiện để xuất khẩu thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm sang các thị trường có đông người Hồi giáo.

Điểm cần lưu ý ngay: không có một chứng nhận Halal dùng chung cho mọi quốc gia. Mỗi thị trường nhập khẩu có cơ quan quản lý và danh sách tổ chức chứng nhận được thừa nhận riêng.

1. Halal và Haram là gì?

Trong tiếng Ả Rập, Halal nghĩa là "được phép" hoặc "hợp pháp"; Haram nghĩa là "bị cấm". Đối với thực phẩm, Halal chỉ những sản phẩm người Hồi giáo được phép sử dụng theo quy định của Kinh Qur'an và luật Hồi giáo.

Halal không chỉ xét thành phần mà xét cả nguồn gốc nguyên liệu, cách giết mổ, quá trình chế biến, bảo quản và vận chuyển. Một sản phẩm từ thực vật vẫn có thể không đạt Halal nếu bị nhiễm chéo hoặc dùng phụ gia không được phép.

Tìm hiểu thêm: Halal hay Haram? Không chỉ là thực phẩm, đó là lối sống

2. Chứng nhận Halal là gì?

Chứng nhận Halal là kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận Halal đối với sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ. Khi đạt, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận và được phép sử dụng dấu Halal của tổ chức đó trên sản phẩm theo quy định.

Giá trị của chứng nhận phụ thuộc vào việc tổ chức chứng nhận có được nước nhập khẩu thừa nhận hay không, không phụ thuộc vào tên gọi của giấy chứng nhận.

3. Sản phẩm nào thường cần chứng nhận Halal?

  • Thực phẩm, đồ uống (trừ đồ uống có cồn), thủy sản, thịt và sản phẩm từ thịt.

  • Nguyên liệu, phụ gia, hương liệu dùng cho ngành thực phẩm.

  • Mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc cá nhân.

  • Dược phẩm, thực phẩm chức năng.

  • Thức ăn chăn nuôi; một số dịch vụ như giết mổ, kho vận, dịch vụ ăn uống.

4. Điều kiện để sản phẩm được chứng nhận Halal

Infographic 4 điều kiện chứng nhận Halal: không dùng nguyên liệu Haram, nguyên liệu động vật đạt Halal, tách biệt dây chuyền và duy trì hệ thống đảm bảo Halal
Điều kiệnNội dung
Không dùng nguyên liệu HaramKhông chứa thành phần bị cấm, kể cả phụ gia, chất hỗ trợ chế biến và bao bì tiếp xúc trực tiếp
Nguyên liệu động vật phải đạt HalalĐộng vật được phép sử dụng và được giết mổ theo luật Hồi giáo; nhà cung cấp có chứng nhận Halal
Tách biệt Halal và không HalalTách riêng khi tiếp nhận, lưu kho, sản xuất, vệ sinh thiết bị và vận chuyển để tránh nhiễm chéo
Duy trì hệ thống đảm bảo HalalCó người phụ trách, đào tạo nhân sự, kiểm soát nhà cung cấp và hồ sơ truy xuất nguồn gốc

Yêu cầu chi tiết khác nhau theo tiêu chuẩn mà tổ chức chứng nhận áp dụng, nên doanh nghiệp cần đọc kỹ tiêu chuẩn của chương trình mình đăng ký.

5. Quy trình chứng nhận Halal

Quy trình cụ thể do từng tổ chức chứng nhận quy định, thường gồm:

  1. Xác định thị trường xuất khẩu và chọn tổ chức chứng nhận được thị trường đó thừa nhận.

  2. Đăng ký và cung cấp hồ sơ: thông tin doanh nghiệp, danh mục sản phẩm, công thức và nguyên liệu, chứng nhận Halal của nhà cung cấp, sơ đồ sản xuất.

  3. Xem xét hồ sơ nguyên liệu và quy trình.

  4. Đánh giá tại cơ sở: kiểm tra nguyên liệu, dây chuyền, kho, vệ sinh và hồ sơ.

  5. Khắc phục các điểm không phù hợp (nếu có).

  6. Cấp chứng nhận và cho phép sử dụng dấu Halal.

  7. Giám sát định kỳ; chứng nhận có thể bị đình chỉ hoặc thu hồi nếu doanh nghiệp không duy trì yêu cầu.

Thời hạn hiệu lực và tần suất giám sát khác nhau giữa các tổ chức chứng nhận và thị trường.

6. Yêu cầu Halal khác nhau theo thị trường nhập khẩu

Thị trườngĐiểm cần biết
MalaysiaCục Phát triển Hồi giáo Malaysia (JAKIM) công nhận danh sách tổ chức chứng nhận Halal nước ngoài. Tính đến tháng 10/2026, Việt Nam có 5 tổ chức được JAKIM công nhận
IndonesiaTheo Luật 33/2014 về đảm bảo sản phẩm Halal (đã sửa đổi), giấy chứng nhận Halal do Cơ quan Đảm bảo Sản phẩm Halal (BPJPH) cấp; Hội đồng Ulama Indonesia (MUI) ra fatwa xác định tình trạng Halal. Chứng nhận Halal nước ngoài cần được BPJPH thừa nhận
Các nước vùng Vịnh (GCC)Áp dụng tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa vùng Vịnh (GSO), như GSO 2055-1 về yêu cầu chung đối với thực phẩm Halal; yêu cầu về công nhận tổ chức chứng nhận tùy từng nước

Danh sách thừa nhận thay đổi theo thời gian. Doanh nghiệp nên kiểm tra danh sách mới nhất trên trang của cơ quan quản lý nước nhập khẩu trước khi ký hợp đồng chứng nhận.

7. Tiêu chuẩn Halal tại Việt Nam

Việt Nam đã ban hành một số tiêu chuẩn quốc gia về Halal, áp dụng tự nguyện, gồm:

  • TCVN 12944:2020 – Thực phẩm Halal – Yêu cầu chung.

  • TCVN 13708:2023 – Thực hành nông nghiệp tốt đối với cơ sở sản xuất Halal.

  • TCVN 13709:2023 – Thức ăn chăn nuôi Halal.

  • TCVN 13710:2023 – Yêu cầu đối với giết mổ động vật.

  • TCVN 13888:2023 – Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ Halal.

Ngày 29/03/2024, Trung tâm Chứng nhận Halal quốc gia được thành lập theo Quyết định số 689/QĐ-TĐC. Văn bản quy định về quản lý sản phẩm Halal ở cấp nghị định đang trong quá trình dự thảo (tính đến tháng 7/2026).

8. Câu hỏi thường gặp

Chứng nhận Halal có bắt buộc không? Tại Việt Nam, chứng nhận Halal là tự nguyện. Tuy nhiên, nhiều thị trường nhập khẩu và khách hàng yêu cầu sản phẩm phải có chứng nhận Halal được họ thừa nhận.

Một giấy chứng nhận Halal có dùng được cho mọi thị trường không? Không. Mỗi thị trường có danh sách tổ chức chứng nhận được thừa nhận riêng; doanh nghiệp có thể cần nhiều chứng nhận khi xuất khẩu sang nhiều nước.

Sản phẩm từ thực vật có cần chứng nhận Halal không? Nếu thị trường hoặc khách hàng yêu cầu thì vẫn cần, vì phụ gia, chất hỗ trợ chế biến và nguy cơ nhiễm chéo vẫn phải được kiểm soát.

Chứng nhận Halal có hiệu lực bao lâu? Tùy tổ chức chứng nhận và chương trình. Doanh nghiệp cần theo dõi lịch giám sát và gia hạn trên giấy chứng nhận.

9. Kết luận

Chứng nhận Halal là yêu cầu theo từng thị trường. Doanh nghiệp nên xác định thị trường xuất khẩu, rà soát nguyên liệu và khả năng tách biệt dây chuyền trước khi làm việc với tổ chức chứng nhận được nước nhập khẩu thừa nhận.

Bài viết mang tính chia sẻ kiến thức. Danh sách dịch vụ TTS Cert đang cung cấp có tại trang Dịch vụ.

Nguồn tham khảo

  • Vietnam News – Việt Nam has five Halal certification bodies recognised by Malaysia (09/10/2026)

  • Hukumonline – Authority to grant halal certificates, who is responsible? (2023)

  • GSO – GSO 2055-1:2015 Halal food – Part 1: General requirements

  • Luật sư Việt Nam – Khoảng trống pháp lý về chứng nhận Halal tại Việt Nam và định hướng hoàn thiện (15/07/2026)

TIÊU CHUẨN · SÁNG KIẾN · LIÊN KẾT NGÀNH

Đồng hành cùng doanh nghiệp qua các tiêu chuẩn và sáng kiến ngành

SMETA
BSCI
Better Cotton Initiative
Social & Labor Convergence Program
Responsible Jewellery Council
Higg FEM
FSC
Global Recycled Standard
ISO 14064-1 Carbon Footprint Verified
CTPAT
100% Recycled Plastic
GọiZalo
GọiZalo